LOADING

Type to search

Câu hỏi số 1   – Hỏi về thủ thục xin visa

Câu hỏi số 2   – Xin giải đáp giúp tôi những thắc mắc liên quan XKLĐ sang Nhật

TRẢ LỜI

Để đi tu nghiệp tại Nhật Bản, bạn cần đáp ứng những yêu cầu sau:

+ Độ tuổi: từ 18-40 tuổi.

+ Trình độ chuyên môn: tùy theo lĩnh vực ngành nghề nhưng tối thiểu phải tốt nghiệp phải tốt nghiệp phổ thông trung học.

+ Về những địa chỉ tin cậy để đi tu nghiệp tại Nhật: hiện có hơn 100 doanh nghiệp có chức năng đưa lao động VN đi tu nghiệp tại Nhật, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Cục quản lý lao động ngoài nước (địa chỉ 41B, Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, HN) hoặc Phòng lao động xuất khẩu – CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ HÀ NỘI.

– Thủ tục, lệ phí: bạn phải liên hệ trực tiếp với doanh nghiệp.

– Các Ngân hàng thương mại hiện nay đều thực hiện việc cho vay để trang trải chi phí đi làm việc nước ngoài. Bạn có thể liên hệ trực tiếp các ngân hàng để hỏi ch tiết thủ tục vay.

– Thời gian tu nghiệp tại Nhật là 3 năm, hiện Chính phủ Nhật  Bản chưa có chủ trương gia hạn sau khi kết thúc thời gian tu nghiệp 3 năm nên sau thời gian tu nghiệp 3 năm bạn phải trở về nước.

Câu hỏi số 3    – Cho tôi hỏi khi đi Nhật thì một ngày làm bao nhiêu giờ và có bắt buộc làm ca đêm không?

TRẢ LỜI

Theo quy định của Nhật Bản, mỗi ngày thực tập sinh làm việc 8 giờ, mỗi tuần làm việc 5 ngày. Thông thường thì không làm việc ca đêm nhưng còn tùy thuộc vào nhu cầu của từng công ty. Nếu làm việc ca đêm thì sẽ được tính lương cao hơn mức thông thường.

Câu hỏi số 4     – Xin cho biết thủ tục làm visa?

TRẢ LỜI

Để làm Visa, bạn cần có các giấy tờ sau:
Chứng minh nhân dân (từ 21 tuổi trở lên), không đủ điều kiện phải có giấy tờ bổ sung: bằng cấp, chứng chỉ, hộ khẩu gốc.
Hộ chiếu.
Hạn ngạch tuyển lao đông (Quota)
Hợp đồng ngoại.
Chứng chỉ giáo dục định hướng.
Tư pháp (xác nhận không tiền án, không tiền sự).
Phiếu tiêm Rubella.
Giấy khám sức khỏe do bệnh viên cấp (Bệnh viện Giao thông vận tải/ Bệnh viện Tràng an/ Bệnh viện Bạch mai)
Bản cam kết lương và chi phí

Câu hỏi số 5     – Viêm gan B có đi được xuất khẩu lao động Đài Loan không?

TRẢ LỜI

Trước đây, tất cả những trường hợp lao động nhập cảnh Đài Loan bắt buộc phải xét nghiệm mẫu virut viêm gan B trong máu. Theo đó, Bộ lao động và Cục di dân Đài Loan không chấp nhận nhập cảnh đối với người lao động có kết quả dương tính với virut viêm gan B.
Tuy nhiên từ Tháng 9/2009, việc khám sức khỏe đi XKLĐ Đài Loan đã không còn xét nghiệm mẫu viêm gan B nữa, Chính phủ Đài Loan đã chấp nhận rỡ bỏ rào cản này, mở ra cơ hội cho những người có virut viêm gan B trong máu.
Do vậy bạn hoàn toàn yên tâm đi Đài Loan dù có bị viêm gan B.

Câu hỏi số 6     – Xin cho biết thủ tục làm lý lịch tư pháp?

TRẢ LỜI
Công dân chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính tại phòng PC27 – Sở Công an tỉnh hoặc thành phố hoặc C27, Bộ công an; nhận phiếu hẹn trả kết quả.

* Cách thức thực hiện: Đến trực tiếp phòng PC27 – Sở công an tỉnh, thành phố.

Hồ sơ gồm:

Đơn yêu cầu (theo mẫu quy định).
Phiếu yêu cầu xác minh Lý lịch Tư pháp (theo mẫu quy định).
Bản chụp/photocopy giấy chứng minh nhân dân.
Bản chụp/photocopy hộ khẩu hoặc giấy tờ hợp lệ chứng minh nơi thường trú của đương sự.
Giấy uỷ quyền (trong trường hợp uỷ quyền cho người khác làm thủ tục). Giấy uỷ quyền phải có chứng thực của UBND cấp xã nơi cư trú của người uỷ quyền hoặc người được uỷ quyền. Nếu người ủy quyền cư trú ở nước ngoài thì giấy uỷ quyền phải có chứng nhận của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.
Giấy khai sinh hoặc giấy đăng ký kết hôn, hộ khẩu hoặc những giấy tờ chứng minh quan hệ đối với những trường hợp ủy quyền đương nhiên.

Câu hỏi số 7     – Tôi muốn làm hộ chiếu phục vụ nhu cầu đi lại ngoài quốc gia, vậy tôi cần có những giấy tờ gì ?

TRẢ LỜI

THỦ TỤC CẤP HỘ CHIẾU LẦN ĐẦU:

Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu (theo mẫu TK1).
3 ảnh 4 x 6 cm, chụp không quá 6 tháng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần.
Đối với trẻ em cấp chung hộ chiếu thì nộp giấy khai sinh và 3 ảnh cỡ 3 x 4 cm.
2 tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông (TK1) có xác nhận và dấu giáp lai ảnh của Trưởng công an phường, xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn.
Nếu người đề nghị cấp hộ chiếu xuất trình đầy đủ giấy chứng minh nhân dân và giấy tờ về hộ khẩu hợp lệ, thì tờ khai không cần phải có xác nhận của Trưởng công an phường, xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn.

THỦ TỤC GIA HẠN, BỔ SUNG, SỬA ĐỔI, CẤP ĐỔI HOẶC CẤP LẠI HỘ CHIẾU:

1 tờ khai đề nghị gia hạn, bổ sung, sửa đổi, cấp đổi hộ chiếu phổ thông (theo mẫu TK2). Nếu xin gia hạn, bổ sung, sửa đổi hộ chiếu thì dán 1 tấm ảnh vào tờ khai, nếu xin cấp đổi hộ chiếu thì kèm theo 3 tấm ảnh mới chụp không quá 6 tháng, cỡ 4 x 6 cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần.
Trường hợp xin sửa đổi chi tiết nhân thân ghi trong hộ chiếu (như họ tên, ngày sinh, nơi sinh…), phải kèm theo giấy tờ có giá trị pháp lý về việc thay đổi chi tiết nhân thân đó.
Những trường hợp mất hộ chiếu xin cấp lại, hoặc đã quá hạn 1 năm trở lên mới xin gia hạn hoặc xin cấp đổi thì phải làm thủ tục đề nghị cấp hộ chiếu như lần đầu.
NƠI NỘP HỒ SƠ, NHẬN KẾT QUẢ:
Tại Hà Nội: 40A Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Tel: 04.8245055/8260922
Tại Đà Nẵng: Số 7 Trần Quý Cáp, TP Đà Nẵng, số điện thoại: 07511.823383
Tại TP HCM: 254 Nguyễn Trãi, quận 1, TP HCM, số điện thoại: 08. 9201701
Với trường hợp bổ sung, gia hạn, sửa đổi, cấp đổi hoặc cấp lại hộ chiếu: Hồ sơ nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an
Những trường hợp không đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh để nộp hồ sơ và nhận kết quả được, có thể nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh địa phương.

THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ:

Từ 5 đến 15 ngày
Trường hợp đến ngày trả kết quả mà người đề nghị chưa nhận được hộ chiếu, có quyền yêu cầu cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả lời lý do bằng văn bản (nộp hồ sơ ở đâu thì cơ quan xuất nhập cảnh nơi đó có trách nhiệm trả lời).

Câu hỏi số 8     – Xin cho biết quy trình tuyển dụng lao động theo quy chuẩn quốc tế ?

TRẢ LỜI

Quy trình tuyền dụng lao động theo quy chuẩn quốc tế bao gồm những vòng sau:

1. Sơ tuyển
Sau khi có đơn đơn hàng tuyển dụng lao động, Công ty tiến hành gửi thông báo tuyển quảng cáo trên phương tiện truyền thông báo trí toàn quốc và các địa phương nhằm lựa chọn ra những ứng viên phù hợp và đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng. Mặc dù Công ty luôn lưu giữ hồ sơ nguồn lao động dự trữ với đầy đủ thông tin về trình độ tay nghề và kinh nghiệm, cơ hội việc làm luôn mở rộng với các ứng cử viên khác.

Công ty sẽ bố trí chỗ ăn ở, phương tiện đi lại giúp người lao động hoàn tất các thủ tục nhanh gọn nhất. Quá trình thi kiểm tra tay nghề và tuyển dụng được đảm bảo với sự giúp đỡ của các chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, trình độ tay nghề và kỹ thuật cao ở mọi ngành nghề, do các chuyên gia giám sát chuyên ngành hướng dẫn.

2. Kiểm tra sức khoẻ
Sau khi kiểm tra tay nghề Công ty sẽ tiến hành đưa lao động trúng tuyển đi kiểm tra sức khoẻ tại các cơ sở y tế có thẩm quyền theo tiêu chuẩn của đại sứ quán của nước tuyển dụng.

3. Đào tạo
Người lao động sẽ được đào tạo và học các khoá học định hướng trong vòng 3 tháng nhằm phù hợp với yêu cầu về trình độ tay nghề về ngành nghề của nhà tuyển dụng trước khi thi tuyển.

4. Thi tuyển/phỏng vấn
Các ứng viên sẽ được đại diện chủ sử dụng lao động kiểm tra trình độ tay nghề.

5. Đào tạo nâng cao
Những lao động trúng tuyển sẽ được đào tạo nâng cao cả về kiến thức lẫn tay nghề để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng.

6. Xin visa/thị thực
Đơn xin cấp thị thực sẽ được chủ sử dụng lao động nộp cho đại diện sứ quán của nước sử dụng lao động theo dạng block visa hoặc giấy phép lao động.

7. Đặt vé và xuất cảnh
Chủ sử dụng lao động sẽ chuyển PTA hoặc các giấy tờ cần thiết, chi phí đi lại cho bên tuyển dụng sắp xếp xuất cảnh theo kế hoạch. Công ty sẽ hoàn tất các thủ tục xuất cảnh cho người lao động.

8. Giáo dục định hướng trước khi xuất cảnh
Người lao động phải tham gia khoá học giáo dục định hướng trước khi xuất cảnh. Người lao động sẽ được cung cấp các thông tin về nghĩa vụ và trách nhiệm khi làm việc tại nước ngoài, những thông tin về điều kiện sống và làm việc tại nước sở tại cũng như những đặc điểm nổi bật trong luật lao động của nước sử dụng lao động.

Câu hỏi số 9     – Khi làm hồ sơ dự tuyển đi XKLĐ, ảnh nộp kèm hồ sơ có bắt buộc phải giống với ảnh trong hộ chiếu không?

TRẢ LỜI

Theo quy định, trong  tất cả các loại hồ sơ đăng ký dự kiểm tra tiếng, hồ sơ dự tuyển, giấy tờ khám sức khỏe… ảnh nộp kèm phải rõ ràng, không qua xử lý  photoshop và mới chụp trong thời gian 6 tháng. Tôt nhất là nên dùng chung một bộ ảnh để sử dụng cho các loại hồ sơ, giấy tờ nói trên, kể cả hộ chiếu (đối với trường hợp mới cấp hoặc gia hạn). Vừa qua, phát sinh một số trường hợp bị trả hồ sơ về để làm lại chỉ vì ảnh bị mờ hoặc “không giống nhau” giữa các hồ sơ.

Câu hỏi số 10     – Những điều cần biết khi ở sân bay?

TRẢ LỜI

Bạn nên cầm trên tay hộ chiếu và vé máy bay của mình để vào cổng.
Tự xách hành lý và luôn kiểm tra để tránh bỏ quên hành lý của mình.
Xếp hàng trật tự, đặt hành lý qua máy kiểm tra. Sau khi qua máy kiểm tra, mang hành lý theo sự hướng dẫn của trưởng đoàn đi làm thủ tục check-in.
Tại quầy làm thủ tục check-in, bạn nộp lại hộ chiếu và vé máy bay cho trưởng đoàn làm thủ tục.
Bạn đặt hành lý gửi theo hai hàng dọc trước quầy không nên để tiền bạc hoặc tư trang trong hành lý ký gửi.
Sau khi trưởng đoàn đếm số lượng hành lý gửi, tuyệt đối không bỏ thêm hành lý vào hoặc lấy ra.
Sau khi làm thủ tục, trưởng đoàn sẽ phát lại cho bạn hộ chiếu, thẻ lên máy bay. Bạn nên đi theo trưởng đoàn làm thủ tục hải quan.
Tại quầy khai hải quan, bạn  xếp hàng theo thứ tự, xuất trình tờ khai xuất nhập cảnh và hộ chiếu. Nhân viên Hải quan sẽ đóng dấu và trả lại.
Tại quầy làm thủ tục XNC,  xếp hàng theo thứ tự, cầm trên tay thẻ lên máy bay, tờ khai xuất nhập cảnh và hộ chiếu để qua làm thủ tục xuất cảnh. Sau khi xong thủ tục, công an cửa khẩu sẽ trả lại thẻ lên máy bay, hộ chiếu và liên vàng của tờ khai XNC. Bạn phải giữ lại liên vàng này cho tới khi trở lại sân bay Việt Nam. Khi lên máy bay, bạn nên  nhanh chóng ổn định chỗ ngồi, ngồi đúng số ghế trên thẻ lên máy bay. Không di chuyển lung tung, không chụp hình trên máy bay. Luôn cài dây an toàn, tắt điện thoại di động, máy phát sóng FM trong suốt chuyến bay

Câu hỏi số 11     – Hồ sơ Xuất khẩu lao động cần những gì?

TRẢ LỜI

Để có 1 bộ hộ sơ hoàn chỉnh có thể dành cho tất cả các nước cần có những loại giấy tờ sau:
Hộ chiếu gốc .
Hộ chiếu photo 03 bản ( kí vào hộ chiếu sau đó photo)
Sơ yếu lí lịch có xác nhận của địa phương (02 bản)
Giấy khai sinh bản sao (03 bản)
Chứng minh thư nhân dân photo công chứng (02 bản)
Sổ hộ khẩu photo (02 bản)
Giấy uỷ quyền theo mẫu của công ty (03 bản)
Bằng cấp 2 hoặc cấp 3 photo công chứng (02 bản)
Ảnh thẻ 4×6 ( nền trắng ) chụp mặt to rõ ràng 30 cái
Bằng nghề photo công chứng ( nếu có)
Lí lịch tư pháp tỉnh

Câu hỏi số 12     – Khi đi Nhật làm việc, lương tháng bao nhiêu? Có tăng ca hay không? Sau khi trừ chi phí ăn ở thì còn dư bao nhiêu?

TRẢ LỜI
Mức lương mà thực tập sinh được hưởng khi làm việc tại Nhật Bản tùy theo từng vùng và từng hợp đồng cụ thể. Nhưng thông thường thu nhập còn lại sau khi trừ thuế và các chi phí là khoảng 80.000 yên Nhật tương đương với khoảng 1.000USD. Còn việc làm thêm giờ thì tùy thuộc vào công việc của mỗi công ty. Nếu làm thêm giờ thì thu nhập có thể cao hơn.

Câu hỏi số 13     – Xin hỏi các ngành nghệ nào được ưu tiên xuất khẩu lao động sang Nhật Bản?

TRẢ LỜI

Hiện nay, việc đưa lao động VN sang tu nghiệp tại Nhật Bản trong những ngành nghề, lĩnh vực mà chính phủ cho phép. Ví dụ: cơ khí, điện tử, dệt may, chế biến thủy sản, chế biến thực phẩm, đóng gói, xây dựng,…

Câu hỏi số 14     – Chi phí đi lao động tổng cộng bao nhiêu tiền?

TRẢ LỜI
Chi phí tham gia xuất khẩu lao động tại Nhật Bản dao động trong khoảng 1.500 đến 2.000 USD tùy theo từng đơn hàng cụ thể. Không có thế chấp. Độ tuổi từ 20 đến 28 rất phù hợp với thị trường Nhật Bản. Chương trình này tên gọi là “Tu nghiệp sinh” nên theo luật pháp Nhật Bản, bạn đang phải làm việc ở một công ty tại Việt Nam. Bằng cấp đương nhiên tối thiểu từ cấp 3 trở lên. Khi trúng tuyển, lương là khoảng 148.000 yên/tháng chưa kể làm thêm giờ. Chủ sử dụng sẽ cung cấp nhà và các vật dụng cần thiết. Các chế độ làm thêm, tăng ca và bảo hiểm theo luật lao động Nhật Bản.

Câu hỏi số 15     – Tại sao hầu hết các công ty tư vấn du học đều thu phí dịch vụ như “Dịch hồ sơ”, Lệ phí chứng minh tài chính” “Phí hành chính khi học sinh đỗ Visa du học” nhưng HTD lại không hề thu phí dịch vụ của học sinh?

TRẢ LỜI
Bởi vì HTD là đại diện tuyển sinh cho các trường. Chúng tôi đại diện cho uy tín và chất lượng của trường tại Việt Nam nên HTDkhông được phép thu lệ phí dịch vụ của học sinh.

Câu hỏi số 16     – Thủ Tục Xin Visa Vĩnh Trú Tại Nhật?

TRẢ LỜI
1. Đối tượng: Người nước ngoài đang ở Nhật muốn chuyển visa sang dạng vĩnh trú, hoặc người nước ngoài sinh ra tại Nhật muốn xin visa vĩnh trú (từ nay viết tắt là đương sự.)

2. Điều kiện:
(2-1) Có hành vi tốt.

(2-2) Có điều kiện kinh tế hoặc có tay nghề/kĩ năng tự đảm bảo cuộc sống.

(2-3) Việc đương sự vĩnh trú ở Nhật mang lại lợi ích cho nước Nhật.

Chú ý: Trường hợp đương sự là vợ/chồng/con của người Nhật hoặc của người đã có visa vĩnh trú thì không cần các điều kiện 2-1 và 2-2.

(2-4) Điều kiện đã sống bao lâu tại Nhật áp dụng riêng cho từng trường hợp.
Về cơ bản, đương sự phải sống liên tục ở Nhật trên 10 năm trong đó có trên 5 năm sống với tư cách visa làm việc ví dụ Chuyên gia về nhân loại học hoặc dịch vụ quốc tế (Specialist in Humanities/International Services), Kỹ sư (Engineer). Thêm nữa visa hiện tại của đương sự phải có thời hạn dài nhất trong các mức cho phép. Ví dụ nếu là kỹ sư thì visa này phải có giá trị là 3 năm.

Nếu đương sự là vợ/chồng của người Nhật hoặc là vợ/chồng của người đã có visa vĩnh trú thì cần điều kiện là đã sống liên tục ở Nhật trên 3 năm tính từ ngày kết hôn.

Nếu đương sự là con (con đẻ, con nuôi) của người Nhật hoặc là con của người đã có visa vĩnh trú thì cần điều kiện là đã sống liên tục ở Nhật trên 1 năm.

Nếu đương sự có tư cách người tị nạn thì cần điều kiện là sống liên tục ở Nhật trên 5 năm tính từ ngày nhận tư cách tị nạn.

Nếu đương sự có cống hiến đặc biệt cho nước Nhật trong các lĩnh vực như ngoại giao, kinh tế, xã hội, văn hóa v.v. thì cần điều kiện là sống liên tục ở Nhật trên 5 năm.

3. Kì hạn nộp giấy tờ:

– Người muốn chuyển đổi sang visa vĩnh trú: Trước khi visa hiện tại hết hạn. (Chú ý: nếu trong quá trình làm thủ tục xin visa vĩnh trú mà visa hiện tại hết hạn thì trước ngày visa hết hạn phải làm thủ tục xin visa dạng cư trú đặc biệt.)

– Người muốn xin mới visa vĩnh trú: Làm thủ tục trong vòng 30 ngày sau khi sinh hoặc 30 ngày sau khi phát sinh lý do cần xin vĩnh trú.

4. Cách nộp giấy tờ: Viết đơn theo mẫu có sẵn, chuẩn bị các giấy tờ bổ sung và nộp tất cả cho cục quản lý xuất nhập cảnh (CQLXNC) gần nhất.

5. Thời gian kể từ khi CQLXNC thụ lý hồ sơ cho tới khi có kết quả: 6 tháng đến 1 năm, tùy từng CQLXNC cũng như tùy từng trường hợp.

6. Người làm thủ tục: Một trong những người sau có thể tiến hành làm thủ tục.

– Bản thân đương sự.

– Những người/đơn vị có giấy phép của cục trưởng CQLXNC cho phép làm các nghiệp vụ liên quan đến đại lý xin visa vĩnh trú.
– Luật sư hoặc công chứng viên có đăng ký hành nghề với CQLXNC.

– Người đại diện pháp lý của đương sự.

– Gia đình hoặc người cùng chung sống với đương sự trong trường hợp đặc biệt, khi đương sự mắc bệnh v.v.

CHÚ Ý: Trong bất kỳ trường hợp nào ở trên thì đương sự cũng phải đảm bảo 1 điều kiện là đang sinh sống tại Nhật.

7. Lệ phí:
– Nếu được cấp visa vĩnh trú thì phải nộp lệ phí 8,000 yên.
– Nếu bị từ chối cấp visa thì không phải nộp lệ phí.

8. Các giấy tờ cần thiết: tùy thuộc đương sự hiện đang sống tại Nhật với visa dạng nào.

8.1 Nếu đương sự hiện đang có visa Vợ/chồng/con của người Nhật) hoặc Vợ/chồng/con của người có visa vĩnh trú)

8.2 Nếu đương sự hiện có visa (Long Term Resident, visa định trú). Chú ý visa định trú (Long Term Resident) khác với visa vĩnh trú (Permanent Resident).

8.3 Nếu đương sự hiện có visa liên quan tới công việc, ví dụ (Specialist in Humanities/International Services), (Engineer), lao động có tay nghề (Skilled Labor) hoặc visa theo gia đình (Dependent).

9. Mẫu đơn:
– Đơn xin visa vĩnh trú:
– Giấy chứng minh bảo lãnh: bản tiếng Anh hoặc tiếng Nhật

Câu hỏi số 17     – Du học Nhật Bản: Vừa học vừa làm có đủ trang trải chi phí?

TRẢ LỜI
Hỏi: Vậy tôi sang Nhật Bản sẽ học gì? Làm việc gì? Thời gian học tập thế nào? Thời gian làm việc ra sao? Những công việc nào tôi được phép làm tại Nhật Bản? Mức lương mà tôi nhận được khoảng bao nhiêu tiền trong 1 tháng?

Đáp:  Câu hỏi này có 6 ý. Chúng tôi xin trả lời lần lượt từng ý như sau:

+) Khi bạn sang Nhật Bản học bạn sẽ trải qua 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 bạn học tiếng Nhật và chương trình dự bị Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, Cao học…v.v… từ 1 năm 3 tháng – 2 năm. Giai đoạn 2 bạn theo học các bậc học Trung cấp (2 năm), Cao đẳng (3 năm), Đại học (4 – 5 năm), Cao học (2 năm)…v.v…Bạn có thể chọn bất cứ chuyên ngành nào mà bạn yêu thích.

+)  Việc làm của bạn trong thời gian bạn học tập tại Nhật Bản là việc làm thêm. Theo quy định của chính phủ Nhật Bản, du học sinh được phép đi làm thêm 4h/1 ngày thường và 8h/1 ngày thứ Bảy, Chủ nhật.

+) Thời gian học tập của bạn 1 ngày 3,5 tiếng. Sáng từ 9h – 12h30

+) Thời gian làm việc của bạn sẽ được bắt đầu từ 13h30 buổi chiều cho đến tối (hoặc đêm nếu nhiều việc).
+) Những công việc bạn sẽ làm như sau: Phục vụ tại quán ăn (lau dọn, rửa bát, bưng bê, tính tiền…), phát báo, đóng gói cơm hộp, làm việc tại xưởng giặt là, làm việc trong xưởng đông lạnh, làm việc trong nhà máy chế biến rau, làm việc trong xưởng may, các công ty đóng gói thực phẩm, lau cửa kính các tòa nhà cao tầng, công nhân xây dựng, các xưởng mộc, dọn vệ sinh nhà máy, khu công nghiệp….v.v….
+) Công việc làm thêm của các bạn được trả lương theo giờ làm việc. Mức lương mà bạn nhận được tùy thuộc vào khả năng tiếng Nhật, sự nhanh nhẹn, sức khỏe của bạn. Thông thường dao động từ 800 Yên/1 giờ – 1,200 Yên/ 1 giờ. Ví dụ mức lương thấp nhất mà bạn được nhận là 800 Yên/ 1 giờ, ngày thường bạn làm việc 4 tiếng, ngày thứ 7, chủ nhật bạn làm 8 tiếng như vậy tổng lương bạn nhận được trong 1 tháng là (152 giờ * 800 Yên) = 121,600 Yên/ 1 tháng

Hỏi: Vậy đi làm thêm có đủ tiền trang trải các khoản như: học phí, ăn, ở, đi lại, tiêu vặt không?

 

Đáp:       +) Tiền học của bạn bao gồm (học phí, sách vở, đồng phục, bảo hiểm, lệ phí thi…v.v..) khoảng 700,000 Yên/ 1 năm.
+) Tiền ăn: Bạn chi phí khoảng 15,000 Yên/ 1 tháng (tự nấu ăn). Như vậy 1 năm sẽ là 180,000 Yên.

+) Tiền ở:   Bạn có thể ở ký túc xá của nhà trường hoặc thuê nhà bên ngoài để ở. Phí thuê nhà vào khoảng 30,000 Yên/ 1 tháng. Như vậy 1 năm sẽ là 360,000 Yên

+) Tiền tiêu vặt, đi lại, điện thoại 1 tháng khoảng 15,000 Yên. Như vậy 1 năm sẽ là 180,000 Yên.
Tổng chí phí 1 năm của bạn sẽ vào khoảng: 1,420,000 Yên.

Tổng thu nhập tối thiểu của bạn trong 1 năm: 121,600 Yên/ 1 tháng * 12 tháng = 1,459,000 Yên >1,420,000 Yên .

Như vậy là bạn có thể hoàn toàn yên tâm với việc làm thêm sẽ đủ cho bạn trang trải toàn bộ chi phí. Đó là chưa kể đến những kỳ nghỉ hè, nghỉ đông, nghỉ xuân, nghỉ hạ bạn được phép đi làm toàn bộ thời gian 8h/1 ngày. Mức lương cũng thay đổi từ 800 Yên/1h lên mức lương cao hơn nếu khả năng tiếng Nhật của bạn tăng lên. Theo điều tra của chúng tôi thì 100% các bạn học sinh Việt Nam du học tại Nhật Bản không những tiết kiệm đủ tiền để đóng học mà một số bạn còn gửi được về phụ giúp gia đình tại Việt Nam.

 

Hỏi: Vậy số tiền tôi phải bỏ ra khi đăng ký du học Nhật Bản là bao nhiêu? Sau khi sang Nhật Bản bao lâu thì tôi được đi làm thêm? Ai là người giới thiệu cho tôi việc làm thêm?

Đáp:            +) Số tiền bạn phải bỏ ra khi đăng ký du học Nhật Bản là khoảng 220 triệu đồng – 240 triệu đồng (tùy theo mức học phí của các trường khác nhau). Số tiền này bao gồm:

Học phí, sách vở, đồng phục, bảo hiểm…v.v.. cho 1 năm đầu tiên.
Lệ phí nhà ở (ký túc xá) 6 tháng.
Vé máy bay từ Việt Nam sang Nhật Bản.
Các chi phí cho công ty HTD lo thủ tục hồ sơ cho bạn.
+) Sau khi sang Nhật Bản, bạn cần phải làm các thủ tục giấy tờ như:

Khám sức khỏe.
Đăng ký bảo hiểm.
Đăng ký điện thoại, internet (nếu muốn).
Đăng ký làm thẻ ngoại kiều (giống như CMND của Việt Nam).
Đăng ký xin đi làm thêm.
Tất cả những thủ tục này sẽ mất khoảng 20 ngày. Do đó thời điểm thích hợp nhất để bạn có thể đi làm thêm là sau 1 tháng đến Nhật Bản.

+) Giới thiệu việc làm thêm cho bạn sẽ do phía nhà trường bạn theo học giới thiệu hoặc nhân viên của công ty HTD tại Nhật Bản giới thiệu. Bạn có thể hoàn toàn yên tâm về vấn đề này.

Lưu ý: Nếu bạn không có đủ kinh phí nộp 1 năm học phí và 6 tháng ký túc xá. Công ty HTD sẽ liên lạc với các trường đào tạo để xin phép cho bạn được nộp trước 6 tháng học phí và từ 2 – 3 tháng Ký túc xá. Như vậy khoản chi phí bạn phải bỏ ra ban đầu sẽ thấp hơn mức phí trên.

Hỏi: Vậy nếu tôi không thể xin được việc làm thêm tại Nhật Bản hoặc việc làm thêm lương quá thấp, không đủ cho tôi trang trải tất cả chi phí, trong khi đó gia đình tôi không thể chu cấp cho tôi được nữa, thì tôi phải làm thế nào?

Đáp: Các trường đào tạo tại Nhật Bản cũng giống như 1 tổ chức kinh doanh. Mà sản phẩm kinh doanh chính là Giáo dục. Họ chỉ có thể duy trì trường, lớp khi bạn đóng học phí cho họ. Do đó, hỗ trợ việc làm thêm cho bạn là trách nhiệm của Nhà trường nơi bạn theo học. Bởi vì chỉ khi bạn có việc làm thêm ra tiền bạn mới có tiền nộp học phí cho nhà trường những năm tiếp theo. Bên cạnh đó, tất cả các trường chúng tôi hợp tác đều có chính sách đóng học phí 3 tháng/ 1 lần bắt đầu từ năm học thứ 2 của bạn tại trường. Điều này rất linh hoạt cho bạn có 1 kế hoạch tiết kiệm tiền để nộp học phí. Vì vậy, bạn hoàn toàn có thể yên tâm về việc làm thêm tại Nhật Bản

Câu hỏi số 18     – Những Lý Do Khiến Bạn Trượt Visa?

HTD là một trong những công ty Việt Nam chuyên về lĩnh vực du học Nhật Bản. Với những kinh nghiệm mình đã trải qua trong suốt bao năm giúp đỡ hàng trăm bạn sinh viên quyết tâm theo đuổi thế giới học thuật tại Nhật Bản, chúng tôi muốn chia sẻ với các bạn những nguyên nhân mà sinh viên thường vướng phải để rồi không xin được Giấy Phép Tư Cách Lưu Trú tại Nhật. Chỉ với một sự hiểu biết chưa thấu đáo mà các bạn đã tuột mất giấc mơ du học, để vụt mất một cơ hội trong cuộc đời.

Bạn hãy tìm hiểu những nguyên do sau để chắc chắn rằng con đường du học Nhật Bản của mình không thể bị chắn ngang bởi những thiếu sót dưới đây  nhé!

Phần I: Về Thủ Tục Hồ Sơ

1.    Nếu xét từ lý lịch nhập cảnh và tình trạng cư trú của người du học, nội dung đơn đăng ký  không có tính minh bạch.

2.    Nếu xét từ phương diện quá trình sinh sống và làm việc của người du học thì họ không có đủ năng lực và ý chí để học tập tại đất nước Nhật Bản

3.    Không khai báo quá trình làm việc của du học sinh hoặc là không có chứng cứ về sự khác nhau và thực tế cũng như không chứng minh được tính xác thật của nội dung đăng ký du học.
a)    Học vấn và quá trình làm việc không nhất quán
b)    Không khai báo quá trình làm việc
c)    Không khai báo quá trình nhập cảnh
d)     Những lý do khác

4.Nội dung ghi trong hồ sơ du học không có tính nhất quán.
a)    Những vấn đề liên quan trong quá trình xuất nhập cảnh
b)    Những vấn đề liên quan trong quá trình học tập
c)    Những vấn đề liên quan trong quá trình làm việc
d)    Địa chỉ
e)    Tên họ
f)    Ngày tháng năm sinh
g)    Những lý do khác

5.    Hồ sơ du học không  đáng tin cậy
a)    Giấy chứng nhận học vấn
b)    Giấy chứng nhận ngân hàng
c)    Giấy chứng nhận công việc
d)     Giấy chứng minh thu nhập
e)    Giấy phép kinh doanh
f)     Giấy công chứng
g)    Sơ yếu lý lịch
h)    Những giấy tờ khác
6.    Vì không nộp hồ sơ bổ sung, không chứng minh được tư cách cư trú là “du học”, “nhập học”.

Phần II: Về Chứng Minh Tài Chính & Trình Độ Nhật Ngữ
1.    Du học sinh không chứng minh được khả năng tài chính để đảm bảo cuộc sống bên Nhật hoặc là không có đủ học bổng để theo học.

2.    Không chứng minh được đầy đủ quyết tâm và phương pháp chi trả chi phí  tài chính cho việc học tập và sinh sống.

3.    Không chứng minh được mối quan hệ nhân thân giữa người đi du học và người chi trả tài chính một cách rõ ràng.

4.    Về tổng thu nhập của người bảo trợ tài chính, không chứng minh được khả năng chi trả tài chính

5.    Không chứng minh được mức chi trả tài chính là đầy đủ.

6.    Hồ sơ chứng minh khả năng chi trả tài chính không đầy đủ.

7.    Không chứng minh được nhân thân của người chi trả tài chính.

8.    Vì không gửi hồ sơ bổ sung, không chứng minh được việc chi trả tài chính.

9.    Không đảm bảo được việc tham dự lớp học trên 10 tiếng trong 1 tuần.

10.    Du học sinh không chứng minh được mình thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a)    Người đã học tiếng Nhật trên 6 tháng tại cơ sở đào tạo tiếng Nhật

b)     Người đã được chứng nhận là có đủ trình độ năng lực Nhật ngữ để tham gia học ở các trường chuyên môn

c)    Hoặc là người đã học trên 1 năm tại trường qui định trong điều 1 luật giáo dục của trường.

Call Now ButtonHỗ trợ 24/7