Tổng quan về thị trường Hàn Quốc

Share

Thông tin Thị trường Hàn Quốc

Hàn Quốc hay Đại Hàn Dân Quốc là một quốc gia nằm ở phía nam bán đảo Triều Tiên trong khu vực Đông Bắc Á (phía nam vĩ tuyến 38), phía bắc tiếp giáp với CHDCND Triều Tiên, phía Đông giáp biển Đông (còn gọi là biển Nhật Bản), phía Nam và phía Tây giáp với biển Hoàng Hải.

A. THÔNG TIN CHUNG

Hàn Quốc hay Đại Hàn Dân Quốc là một quốc gia nằm ở phía nam bán đảo Triều Tiên trong khu vực Đông Bắc Á (phía nam vĩ tuyến 38), phía bắc tiếp giáp với CHDCND Triều Tiên, phía Đông giáp biển Đông (còn gọi là biển Nhật Bản), phía Nam và phía Tây giáp với biển Hoàng Hải. Ngôn ngữ chính và là duy nhất của Hàn Quốc là tiếng Hàn Quốc hay còn gọi là tiếng Triều Tiên, sử dụng chữ viết Hangul, nhiều người cho rằng ngôn ngữ này là một nhánh thuộc ngữ hệ Altai.

Diện tích Hàn Quốc là 100.032 km2 , dân số là hơn 48,58 triệu người và là quốc gia có mật độ dân số cao thứ 3 trên thế giới, Hàn Quốc có 8 tỉnh và 7 thành phố, thủ đô là Seoul, các thành phố lớn là Busan, Daegu, Daejeon, Gwangju, Incheon, Ulsan.

Hàn Quốc hiện có 48,58 triệu người, trong đó có 19,53 triệu người trong độ tuổi lao động chiếm 40,7% dân số, nhóm người  trên độ tuổi lao động (65 tuổi) là 5,49 triệu người chiếm 11,3% tổng dân số, tỷ lệ thất nghiệp là xấp xỉ 5% tương đương khoảng 2,4 triệu người

Theo số liệu thống kê do chính phủ Hàn Quốc cung cấp, có khoảng 46% số dân Hàn Quốc cho biết không theo tôn giáo nào, số người theo đạo Cơ đốc chiếm 29,2% dân số (trong đó là đạo Tin lành 18,3%, Công giáo 10,9%), Phật giáo là 22,8% , Khổng giáo là 01%, khoảng 01% còn lại theo các tôn giáo khác. Ngoài ra, tại Hàn Quốc có khoảng khoảng 0,09% dân số theo đạo Hồi.

Giao thông Hàn Quốc: người Hàn Quốc sử dụng nhiều phương tiện để di chuyển, chủ yếu người dân sử dụng phương tiện giao thông công cộng (xe Bus, tầu điện ngầm…) để di chuyển và dần trở thành thói quen và phương thức di chuyển chính của người dân sinh sống ở các đo thị lớn. Ngoài ra, người Hàn Quốc còn sử dụng tàu hỏa, máy bay và tàu thủy trong các chuyến đi xa.

Khí hậu: Hàn Quốc có khí hậu lục địa, vừa có khí hậu biển rất tốt cho sức khỏe của con người. Thời tiết có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông, với sự dịch chuyển mùa diễn ra rất rõ ràng. Những cơn mưa nặng hạt tập trung vào một quãng thời gian ngắn ngủi trong mùa hè. Mùa mưa được gọi là Jangma.Vào mùa đông nhiệt độ thường xuyên dưới 0°C và có thể xuống rất thấp. Gió mùa mang không khí lạnh từ Siberi thổi tới.

Ngôn ngữ: Hàn Quốc ngày nay vẫn sử dụng chữ viết và ngôn ngữ truyền thống là chữ Hangul đã được thế giới công nhận là hệ thống chữ mang tính khoa học cao.

Đồng tiền:  Won là đơn vị tiền tệ của Hàn Quốc từ ngày 9/6/1962. Tên đầy đủ của nó là Won Đại Hàn Dân Quốc. Mã ISO 4217 của Won Hàn Quốc là KRW. Ký hiệu quốc tế là ₩ (chữ W với hai gạch ngang qua).

Tỷ giá hiện nay: 1000 Won ~ 18,800VNĐ

B. THÔNG TIN VỀ LAO ĐỘNG DI CƯ

1.     Những nét chính về luật nhập cư và quy định xin visa

        Việc xin cấp visa nhập cảnh vào Hàn Quốc theo quy định mới của Hàn Quốc, áp dụng từ ngày 14/03/2011.

          Có các loại visa nhập cảnh vào Hàn Quốc dành cho các đối tượng là công dân Việt Nam, cụ thể như sau: Visa thương mại, visa du lịch, visa kết hôn, visa thăm con kết hôn với người Hàn Quốc, visa thăm người thân đang học thạc sĩ hoặc tiến sĩ hoặc có có các loại visa E3 và E7 tại Hàn Quốc, visa du học, visa học thạc sĩ và tiến sĩ, visa làm việc, visa lao động E9, E10, visa đào tạo, visa dự hội nghị, visa quá cảnh, visa chữa bệnh.

Những nét chính về luật lao động, giấy phép lao động

          Luật lao động tiêu chuẩn của Hàn Quốc được chia thành 12 chương và 116 điều, trong đó quy định cụ thể về: Hợp đồng lao động; Tiền lương; Thời gian làm việc và nghỉ ngơi; Nữ giới và thiếu niên; An toàn và y tế; Rèn luyện kĩ năng, Bồi thường tai nạn; Quy tắc làm việc; Ký túc xá; Cơ quan quản lý lao động; Luật xử phạt.

          Luật lao động tiêu chuẩn của Hàn Quốc nhằm đảm bảo cho người lao động nước ngoài được các quyền sau đây:

          Được đảm bảo quyền con người cơ bản:

          Người sử dụng lao động không được cưỡng bức xâm phạm quyền tự do của người lao động (kể cả lao động nước ngoài) bằng cách sử dụng vũ lực, đe dọa ép buộc hoặc bất kỳ hình thức bất hợp pháp nào khác, không được đánh đạp người lao động vì bất kỳ lý do gì.

          Nghiêm cấm việc trục lợi bằng việc thu phí môi giới giới thiệu việc làm cho người lao động (trừ lệ phí do các cơ quan có thẩm quyền quy định liên quan đến việc giới thiệu việc làm cho người lao động).

          Được đối xử bình đẳng

          Người sử dụng lao động không được phân biệt đối xử với người lao động nước ngoài hoặc do yếu tố giới (nam nữ), quốc tịch hoặc tín ngưỡng để phân biệt đối xử với các điều kiện làm việc hay quyền lợi của người lao động.

          Được đảm bảo công việc (không bị sa thải vô lý)

          Người sử dụng lao động không được sa thải, tạm đình chỉ công việc đình chỉ công việc vô thời hạn, chuyển sang làm việc khác hạ tiền lương hoặc áp dụng các biện pháp trừng phạt khác đối với người lao động khi không có lý do chính đáng;

          Không được sa thải người lao động trong thời gian người lao động đang ốm đau, bệnh tật, bị tai nạn lao động, hoặc đang bị bệnh nghề nghiệp và điều trị trong các cơ sở y tế và 30 ngày tiếp theo đó;

          Không được sa thải lao động nữ trong thời gian có thai hoặc mới sinh con 30 ngày, trừ khi doanh nghiệp bị rơi vào tình trạng bất khả kháng theo luật định, hoặc người thuê mướn lao động chấp nhận trả toàn bộ số tiền bồi dưỡng một lần, tương ứng với 1034 ngày công trung bình.  

          Đảm bảo về điều kiện làm việc (thời gian làm việc, thời gian làm thêm, thời gian nghỉ giữa giờ, ngày nghỉ hàng tuần)

          Thời gian làm việc bình thường không quá 8giờ/ngày và 44giờ/tuần, không bao gồm thời gian nghỉ giữa giờ. Người lao động có thể làm thêm giờ theo thỏa thuận giữa  người lao động với chủ sử dụng, nhưng tối đa không quá 04 giờ/ngày và 12 giờ/tuần.

          Nếu có sự thỏa thuận với chủ sử dụng lao động thì người lao động có thể làm thêm giờ, không quá 4h/ngày và 12 giờ/tuần. Trường hợp làm thêm hơn 12giờ/tuần  thì phải có sự đồng ý của Bộ trưởng Lao động thương binh và Xã hội. Mức trả cho giờ làm thêm là 50% mức lương cơ bản.

          Thời gian làm đêm được tính từ 22 giờ hôm trước đến 6h sáng ngày hôm sau và được trả thêm 50% của mức lương cơ bản. Nếu người lao động làm thêm giờ trùng với làm đêm thì được trả thêm 100% mức lương cơ bản.

          Người lao động phải đảm bảo cho người lao động  được nghỉ giữa giờ ít nhất là 30 phút cho mỗi ca làm việc 4giờ hoặc 60 phút cho mỗi ca làm việc 8 giờ.

          Người lao động được hưởng tối thiểu 1 ngày nghỉ có lương nếu làm đủ số ngày quy định trong một tuần. Nếu người lao động không đi làm trong tuần thì không được nghỉ ngày nghỉ hàng tuần có lương. Ngày nghỉ hàng tuần không nhất thiết vào ngày chủ nhật nhưng phải vào một ngày cố định trong tuần để người lao động có thể biết được.  

          Chế độ cấp phép cho chủ sử dụng lao động Hàn Quốc được tuyển dụng lao động nước ngoài vào làm việc theo “Luật việc làm cho lao động nước ngoài” của Hàn Quốc được ban hành ngày 16/8/2003 với các nội dung như hợp pháp hóa cho người lưu trú bất hợp pháp, thực thi chế độ cấp phép tuyển dụng lao động nước ngoài, đây là chế độ nhà nước điều phối, tiếp nhận, quản lý nhân lực nước ngoài một cách hệ thống nhằm bao vệ lợi ích cho ngưới lao động nước ngoài, quản lý việc tuyển và sử dụng lao động có hiệu quả. Theo đó:

          – Từ tháng 8 năm 2004, Chính phủ cho phép những chủ sử dụng lao động nếu không tuyển dụng được lao động trong nước thì sẽ được tuyển dụng lao động nước ngoài;

          – Người lao động nước ngoài phải cùng chủ sử dụng ký kết Hợp đồng lao động, sau khi nhận visa lao động (E9) sẽ được nhập cảnh vào Hàn Quốc để làm việc, có tư cách và được hưởng các quyền lợi về việc làm và tiền công như người lao động Hàn Quốc

          – Hàng năm ủy ban chính sách nhân lực nước ngoài của Hàn Quốc sẽ nghiên cứu thị trường lao động của Hàn Quốc để quyết định quy mô, những nghề cần lao động và xem xét các chủ dụng lao động để xác định chọn các Quốc gia phái cử lao động;

          – Chính phủ của quốc gia phái cử lao động và chính phủ Hàn Quốc (Bộ Lao động  hai nước) sẽ ký thỏa thuận về việc đưa và tiếp nhận lao động, cơ quan phái cử và tiếp nhận của từng quốc gia sẽ đảm nhận các thủ tục về tuyển chọn và gửi danh sách lao động đăng ký tìm việc làm, tiếp nhận hồ sơ và danh sách người nước ngoài tìm việc làm … để tiến đến ngưn ngừa việc phái cử bất hợp pháp. Các doanh nghiệp xuất khẩu lao động và các doanh nghiệp khác không được tham gia Chương trình này.